Chăm con ốm nằm viện, người lao động được nghỉ theo chế độ

Thứ sáu, ngày 13 tháng 11 năm 2020 | 21:48:48

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền sẽ được hưởng chế độ ốm đau.

Ảnh minh họa

Theo đó, các đối tượng người lao động (NLĐ) được hưởng chế độ ốm đau bao gồm các trường hợp sau: 

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

Lưu ý, từ ngày 1/1/2021 chỉ còn 2 loại hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo Bộ Luật Lao động 2019;

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng;

Cán bộ, công chức, viên chức;

Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Như vậy, theo quy định trên, trường hợp người lao động thuộc các đối tượng nêu trên nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì sẽ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định

Thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động khi con ốm: Đối với con dưới 3 tuổi, tối đa là 20 ngày làm việc; đối với con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi tối đa là 15 ngày làm việc

Đồng thời, cần lưu ý, thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi con được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định.

Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau, thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế NLĐ nghỉ việc chăm sóc con ốm đau và thời gian tối đa được tính như trên.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, thời gian tối đa của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con được tính như trên.

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thế nào là hợp lệ?

Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH được quy định chi tiết tại Điều 20 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ban hành ngày 29/12/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/03/2018m

Theo đó, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH được cấp bởi cơ sở khám, chữa bệnh (KCB) được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động và người hành nghề được ký vào Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH phải theo sự phân công của người đứng đầu tại cơ sở KCB đó; Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH được cấp phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở KCB đó và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH được cấp phải đúng với tình trạng sức khỏe của người bệnh và hướng dẫn chuyển môn của Bộ Y tế.

Mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 

Mỗi lần khám sẽ chỉ được cấp 1 Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH chỉ được cấp tối đa cho thời gian nghỉ 30 ngày. Trường hợp NLĐ cần nghỉ dài hơn 30 ngày, khi hết hoặc sắp hết thời gian nghỉ được ghi trên Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đã cấp thì người bệnh phải tiến hành tái khám để cơ sở KCB xem xét quyết định. Trường hợp NLĐ cùng một thời gian được cấp nhiều giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH tại các cơ sở KCB khác nhau thì chỉ được nghỉ theo Giấy chứng nhận có thời gian nghỉ dài nhất. Trong cùng 1 ngày, NLĐ khám nhiều chuyên khoa tại cùng một cơ sở KCB thì chỉ được cấp 1 Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do chuyên khoa cuối cùng hoặc chuyên khoa có thời gian nghỉ dài nhất.

Người hành nghề KCB (y, bác sĩ) làm việc tại cơ sở KCB đã được cấp giấy phép hoạt động được ký Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là pháp nhân thì người hành nghề phải đăng ký mẫu chữ ký với cơ quan BHXH. Trường hợp người đứng đầu cơ sở KCB hoặc người được ủy quyền đồng thời là người KCB  thì người đó chỉ cần ký và đóng dấu ở phần “Xác nhận của thủ trưởng đơn vị” và không phải ký tên ở phần y, bác sỹ KCB nhưng vẫn phải ghi ngày, tháng, năm cấp.

Dấu trên Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là mẫu dấu pháp nhân của cơ sở KCB được đăng ký với cơ quan BHXH và mẫu dấu này có thể tròn, vuông, hình đa giác hoặc các hình dạng khác không yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, đơn vị và NLĐ cần lưu ý mẫu dấu của các Chuyên khoa trong cơ sở KCB không phải là mẫu dấu pháp nhân của cơ sở KCB và không đủ điều kiện xác nhận hợp lệ cho Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Trong một số trường hợp, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH có thể được cấp lại. Cụ thể, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH trong các trường hợp sau:

Bị mất, bị hỏng; Người ký các giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền; Việc đóng dấu trên các giấy chứng nhận không đúng quy định; Có sai sót về thông tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Trường hợp cấp lại phải đóng dấu "Cấp lại" trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

S.A/ Cổng TTĐT HNB VN